nằm quèo
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Nằm ở tư thế không thẳng, thường là co người lại một cách không thoải mái hoặc tùy tiện: "nằm quèo" miêu tả hành động nằm không theo tư thế ngay ngắn, thường là nằm co, nằm vắt chân chữ ngũ hoặc nằm một cách lười biếng, không chỉnh tề.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Sáng nay thấy nó nằm quèo trên ghế sofa, chắc là mệt lắm. (Sáng nay thấy anh ấy nằm co quắp trên ghế sofa, chắc là mệt lắm.)
- Đừng có nằm quèo trên giường khách như thế, mất lịch sự lắm. (Đừng có nằm bừa bãi trên giường khách như thế, mất lịch sự lắm.)
- Mèo con thích nằm quèo trong lòng chủ, trông thật đáng yêu. (Mèo con thích nằm cuộn tròn trong lòng chủ, trông thật đáng yêu.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "nằm quèo" thường mang sắc thái thân mật, suồng sã, dùng trong khẩu ngữ nhiều hơn là văn viết trang trọng. Từ này có thể diễn tả sự mệt mỏi, sự lười biếng hoặc đơn giản là một tư thế nằm thoải mái, tự nhiên của ai đó.
- Cả ngày làm việc căng thẳng, tối về chỉ muốn nằm quèo xem phim. (Cả ngày làm việc căng thẳng, tối về chỉ muốn nằm dài ra xem phim một cách thoải mái.)
Biến thể và từ gần giống
Nằm khoèo: Từ đồng nghĩa, có nghĩa và cách dùng hoàn toàn giống với "nằm quèo".
- Thằng bé nằm khoèo trên sàn nhà chơi điện tử. (Cậu bé nằm co trên sàn nhà chơi điện tử.)
Nằm queo: Một biến thể khác, cũng có nghĩa tương tự.
- Nó nằm queo trong chăn cả buổi sáng. (Nó nằm cuộn tròn trong chăn cả buổi sáng.)
Từ đồng nghĩa
- Nằm co: Nằm với tư thế thu người, co chân tay lại.
- Nằm cuộn tròn: Nằm với thân hình uốn cong thành vòng.
- Nằm bừa bãi / Nằm tùy tiện: Nằm không theo một tư thế ngay ngắn, chỉn chu nào.
Từ trái nghĩa
- Nằm thẳng: Nằm với tư thế thân hình duỗi thẳng.
- Nằm ngay ngắn / Nằm chỉnh tề: Nằm một cách gọn gàng, đúng tư thế.
- Nh. Nằm khoèo.